
Exchange Traded Fund, chứng chỉ quỹ ETF, danh mục ETF hay quỹ hoán đổi danh mục là một nhóm cổ phiếu mà trader có thể mua hoặc bán trên sở giao dịch thông qua một công ty môi giới. Các nhóm cổ phiếu này đại diện cho một nền kinh tế hoặc một lĩnh vực kinh tế. Nhờ đó, các nhà đầu tư và trader có thể đầu tư vào nền kinh tế hoặc lĩnh vực kinh tế mà mình quan tâm thay vì phải chọn từng chứng khoán riêng lẻ.
Quỹ ETF (Exchange Traded Funds) là quỹ mở, hình thức là quỹ đầu tư tín thác. (tìm hiểu thêm theo bài viết với link: 👉 ETF là gì? )
Cơ chế giao dịch của ETF là đầu kỳ Quỹ sẽ có danh mục cổ phiếu với tỷ trọng nhất định của từng cổ phiếu. Quỹ mong muốn NAV và giá thị trường không được chênh nhau quá 5%. Khi NAV thấp hơn giá thị trường từ 5% trở lên, quỹ sẽ "issue share" mới (ở đây là chứng chỉ quỹ, viết tắt CCQ) để bán. Lúc này sẽ áp dụng cái hạn mức issue mỗi ngày. Quỹ bán => giá xuống => chênh lệch sẽ giảm xuống dưới 5%. Tiền thu được quỹ sẽ mua cổ phiếu căn cứ theo tỷ trong danh mục. Ngược lại với trường hợp NAV cao hơn giá thị trường, quỹ sẽ phải bán cổ phiếu lấy tiền để mua lại share (CCQ) của mình kéo giá thị trường lên. Vì vậy, quỹ hoàn toàn có thể Create/Redeem mỗi ngày nhưng ko nhất thiết ngày nào cũng làm. Khi NAV và giá thị trường không chênh nhau nhiều thì cứ để các nhà đầu tư giao dịch số Share (CCQ) đang lưu thông.
Có thể mô tả tác động tương hỗ giữa 2 thành tố VNIndex và ETFs như sau:
Đầu tiên VNIndex tăng điểm do kỳ vọng trong nước --> Chênh lệch NAV --> AP (Authorized Participant) nhảy vô mua ETFs (mua mã ETFs niêm yết trên TTCK "trời tây") -> ETFs giải ngân ở TTCK.VN khiến VNI tăng tiếp --> chênh lệch NAV tiếp tục tăng--> ETFs giải ngân tiếp vào mã stocks trong rổ danh mục của ETFs trên TTCK.VN (cho đến khi nào tiền giảm về mức tối thiểu mục tiêu).
* Note:
- ETFs giải ngân thông qua tổ chức AP (Authorized Participants). AP thực hiện giải ngân một cách bí mật, chỉ người thực hiện mới biết.- Việc chuyển đổi chứng khoán giữa NDT thứ cấp và ETFs (Arbitrage) ở đây diễn ra theo cách:
Khi discount lớn quá, Authorized Participant sẽ gom mua trên NYSE thật nhiều ETF, đem qua thằng ETFs bắt nó đổi sang chứng chỉ sở hữu cổ phiếu (Redemption, cũng có nghĩa là lúc này người sở hữu cổ phiếu cuối cùng là thằng AP). Nó làm vậy vì giá NAV của rổ cổ phiếu (ví dụ 20 cổ của ETF) cao hơn so với giá ETF đang giao dịch.
Khi thị trường đảo chiều, ETF có premium cao, thằng AP này lại đem mớ chứng chỉ sở hữu cổ phiếu này sang bắt thằng ETFs phát hành ra ETF cho nó để nó bán ra thị trường (Creation, mỗi lô đối với bọn này tối thiểu là 50.000 unit). Như vậy nó có chênh lệch rồi. Việc Arbitrage này hoàn toàn không dính tới giao dịch ở Việt Nam.
Còn giá cổ phiếu ở Việt Nam tăng hay giảm là do: nếu có tiền mới xông tới đòi ETFs phải phát hành thêm ETF, thằng này sẽ nhận tiền mới, sau đó đương nhiên quăng tiền này vào thị trường Việt Nam sao cho tỷ lệ tiền mặt còn lại của quỹ là tối thiểu. Ngược lại bọn AP đang cầm ETF nếu giá thị trường giảm quá mà không ai mua, nó bắt thằng ETFs mua lại bằng tiền, nếu thằng ETFs lúc đó thiếu tiền thì sẽ buộc phải bán bớt cổ phiếu mà lấy tiền trả. Ngoài ra còn lý do review, điều chỉnh sao cho basket (rổ cổ phiếu) của nó track sát với chỉ số mà nó lấy làm chuẩn. Lưu ý: Những ETFs có bộ chỉ số của riêng nó, với tên gọi cụ thể của nó. Mặc dù nó khá tương đồng, nhưng không có nghĩa là nó track theo VNIndex.
Bọn này ưu việt hơn quỹ mở ở chỗ, trường hợp ETFs phải bán cổ phiếu để lấy tiền trả bọn AP là rất ít khi xảy ra vì hầu hết đều có thể mua bán ở thị trường thứ cấp là NYSEArce, do vậy bọn ETFs không cần phải chuẩn bị nhiều tiền mặt để phòng Redemption.
- Hiện có nhiều quỹ ETFs và có sức ảnh hưởng lớn đến TTCK.VN. Dưới đây là 3 quỹ ETFs có ảnh hưởng.
VNM_ETF (Van Eck Global);
DB-X_ETF (Deutsche Bank X-Trackers);
Cơ chế giao dịch của ETF là đầu kỳ Quỹ sẽ có danh mục cổ phiếu với tỷ trọng nhất định của từng cổ phiếu. Quỹ mong muốn NAV và giá thị trường không được chênh nhau quá 5%. Khi NAV thấp hơn giá thị trường từ 5% trở lên, quỹ sẽ "issue share" mới (ở đây là chứng chỉ quỹ, viết tắt CCQ) để bán. Lúc này sẽ áp dụng cái hạn mức issue mỗi ngày. Quỹ bán => giá xuống => chênh lệch sẽ giảm xuống dưới 5%. Tiền thu được quỹ sẽ mua cổ phiếu căn cứ theo tỷ trong danh mục. Ngược lại với trường hợp NAV cao hơn giá thị trường, quỹ sẽ phải bán cổ phiếu lấy tiền để mua lại share (CCQ) của mình kéo giá thị trường lên. Vì vậy, quỹ hoàn toàn có thể Create/Redeem mỗi ngày nhưng ko nhất thiết ngày nào cũng làm. Khi NAV và giá thị trường không chênh nhau nhiều thì cứ để các nhà đầu tư giao dịch số Share (CCQ) đang lưu thông.
Có thể mô tả tác động tương hỗ giữa 2 thành tố VNIndex và ETFs như sau:
Đầu tiên VNIndex tăng điểm do kỳ vọng trong nước --> Chênh lệch NAV --> AP (Authorized Participant) nhảy vô mua ETFs (mua mã ETFs niêm yết trên TTCK "trời tây") -> ETFs giải ngân ở TTCK.VN khiến VNI tăng tiếp --> chênh lệch NAV tiếp tục tăng--> ETFs giải ngân tiếp vào mã stocks trong rổ danh mục của ETFs trên TTCK.VN (cho đến khi nào tiền giảm về mức tối thiểu mục tiêu).
* Note:
- ETFs giải ngân thông qua tổ chức AP (Authorized Participants). AP thực hiện giải ngân một cách bí mật, chỉ người thực hiện mới biết.- Việc chuyển đổi chứng khoán giữa NDT thứ cấp và ETFs (Arbitrage) ở đây diễn ra theo cách:
Khi discount lớn quá, Authorized Participant sẽ gom mua trên NYSE thật nhiều ETF, đem qua thằng ETFs bắt nó đổi sang chứng chỉ sở hữu cổ phiếu (Redemption, cũng có nghĩa là lúc này người sở hữu cổ phiếu cuối cùng là thằng AP). Nó làm vậy vì giá NAV của rổ cổ phiếu (ví dụ 20 cổ của ETF) cao hơn so với giá ETF đang giao dịch.
Khi thị trường đảo chiều, ETF có premium cao, thằng AP này lại đem mớ chứng chỉ sở hữu cổ phiếu này sang bắt thằng ETFs phát hành ra ETF cho nó để nó bán ra thị trường (Creation, mỗi lô đối với bọn này tối thiểu là 50.000 unit). Như vậy nó có chênh lệch rồi. Việc Arbitrage này hoàn toàn không dính tới giao dịch ở Việt Nam.
Còn giá cổ phiếu ở Việt Nam tăng hay giảm là do: nếu có tiền mới xông tới đòi ETFs phải phát hành thêm ETF, thằng này sẽ nhận tiền mới, sau đó đương nhiên quăng tiền này vào thị trường Việt Nam sao cho tỷ lệ tiền mặt còn lại của quỹ là tối thiểu. Ngược lại bọn AP đang cầm ETF nếu giá thị trường giảm quá mà không ai mua, nó bắt thằng ETFs mua lại bằng tiền, nếu thằng ETFs lúc đó thiếu tiền thì sẽ buộc phải bán bớt cổ phiếu mà lấy tiền trả. Ngoài ra còn lý do review, điều chỉnh sao cho basket (rổ cổ phiếu) của nó track sát với chỉ số mà nó lấy làm chuẩn. Lưu ý: Những ETFs có bộ chỉ số của riêng nó, với tên gọi cụ thể của nó. Mặc dù nó khá tương đồng, nhưng không có nghĩa là nó track theo VNIndex.
Bọn này ưu việt hơn quỹ mở ở chỗ, trường hợp ETFs phải bán cổ phiếu để lấy tiền trả bọn AP là rất ít khi xảy ra vì hầu hết đều có thể mua bán ở thị trường thứ cấp là NYSEArce, do vậy bọn ETFs không cần phải chuẩn bị nhiều tiền mặt để phòng Redemption.
- Hiện có nhiều quỹ ETFs và có sức ảnh hưởng lớn đến TTCK.VN. Dưới đây là 3 quỹ ETFs có ảnh hưởng.
VNM_ETF (Van Eck Global);
DB-X_ETF (Deutsche Bank X-Trackers);
FUBON FTSE Vietnam ETF;
iShare_ETF (iShare là quỹ ETF lớn nhất thế giới, hiện đang sở hữu quỹ MSCI Emerging Markets Index Fund (NYSEArca: EEM) với tổng tài sản quỹ lên tới 35 tỷ usd): Dự kiến giải ngân khoảng 10 triệu usd với porfolio 8 mã cổ phiếu Bluechips theo chỉ số MSCI Vietnam Index;- Chỉ số MSCI Châu Á Thái Bình Dương (Morgan Standley Capital International All Countries Asia Pacific Index/ MSCI Asia Pacific Index) -> (Note: Chỉ số MSCI Asia Pacific là chỉ số đo mức độ vốn hóa thị trường trung bình trọng số tự do điều chỉnh của các chứng khoán ở Australia, Trung Quốc, Ấn Độ, Hong Kong, Indonesia, Nhật Bản, Malaysia, New Zealand, Pakistan, Phillipins, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan và Thái Lan.)
iShare_ETF (iShare là quỹ ETF lớn nhất thế giới, hiện đang sở hữu quỹ MSCI Emerging Markets Index Fund (NYSEArca: EEM) với tổng tài sản quỹ lên tới 35 tỷ usd): Dự kiến giải ngân khoảng 10 triệu usd với porfolio 8 mã cổ phiếu Bluechips theo chỉ số MSCI Vietnam Index;- Chỉ số MSCI Châu Á Thái Bình Dương (Morgan Standley Capital International All Countries Asia Pacific Index/ MSCI Asia Pacific Index) -> (Note: Chỉ số MSCI Asia Pacific là chỉ số đo mức độ vốn hóa thị trường trung bình trọng số tự do điều chỉnh của các chứng khoán ở Australia, Trung Quốc, Ấn Độ, Hong Kong, Indonesia, Nhật Bản, Malaysia, New Zealand, Pakistan, Phillipins, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan và Thái Lan.)
* Tiêu chí lựa chọn mã CP vào Porfolio của ETFs:
A. DB_ETF (FTSE):
Vốn hóa nằm trong nhóm chiếm 88% vốn hóa toàn sàn HOSE.
(Vốn hóa rơi ra khỏi nhóm chiếm 92% vốn hóa toàn sàn HOSE sẽ bị loại).
NDTNN đang sở hữu >= 2%.
Tỷ lệ Free Float (tự do lưu hành) >= 5%
Giá trị giao dịch bình quân 1 phiên trong 3 tháng liên tiếp >= 10% của toàn danh mục đối với FTSE All share và >= 20% đối với FTSE VN indexNote: DB FTSE VN chỉ mua rổ Vietnam index thôi, không mua rổ AllShare
B. VNM_ETF (Vietnam Market Vector):
Vốn hóa >= 75 triệu USD.
Giá trị giao dịch bình quân 3 tháng ít nhất 0,6 triệu USD trong kỳ xem xét.
KLGD 1 tháng ít nhất 200.000 cổ phiếu trong kỳ đánh giá và 2 kỳ xem xét trước đó.
Tong so ma duy tri 25, tong ty trong Asset of Weighting (%) > 70%.
Tỷ lệ sở hữu còn lại dành cho NDTNN > 5%.
* Thông tin cơ bản về ETFs phổ biến (cập nhật tại thời điểm đầu 2021):
A. DB_ETF (FTSE):
Vốn hóa nằm trong nhóm chiếm 88% vốn hóa toàn sàn HOSE.
(Vốn hóa rơi ra khỏi nhóm chiếm 92% vốn hóa toàn sàn HOSE sẽ bị loại).
NDTNN đang sở hữu >= 2%.
Tỷ lệ Free Float (tự do lưu hành) >= 5%
Giá trị giao dịch bình quân 1 phiên trong 3 tháng liên tiếp >= 10% của toàn danh mục đối với FTSE All share và >= 20% đối với FTSE VN indexNote: DB FTSE VN chỉ mua rổ Vietnam index thôi, không mua rổ AllShare
B. VNM_ETF (Vietnam Market Vector):
Vốn hóa >= 75 triệu USD.
Giá trị giao dịch bình quân 3 tháng ít nhất 0,6 triệu USD trong kỳ xem xét.
KLGD 1 tháng ít nhất 200.000 cổ phiếu trong kỳ đánh giá và 2 kỳ xem xét trước đó.
Tong so ma duy tri 25, tong ty trong Asset of Weighting (%) > 70%.
Tỷ lệ sở hữu còn lại dành cho NDTNN > 5%.
* Thông tin cơ bản về ETFs phổ biến (cập nhật tại thời điểm đầu 2021):
#.1. ETF nội:
- VFMVN30: Mô phỏng theo VN30.
+ Mã niêm yết: E1VFVN30 + Tổng NAV ~8.640 tỷ vnd
+ Danh mục cổ phiếu: 30 cổ phiếu có giá trị vốn hóa, thanh khoản hàng đầu và đạt tỉ lệ Free-Float phù hợp trên HOSE (VNM, HPG, VIC, TCB…)
+ Thời gian cơ cấu danh mục: tuần cuối tháng 1 và tháng 7.
+ Performance chứng chỉ quỹ trong năm 2020: 21.95%.
- VFMVN DIAMOND: Chỉ tập trung các cổ phiếu kín room ngoại.
+ Mã niêm yết: FUEVFVND
+ Tổng NAV: 7,897 tỉ vnd
+ Danh mục cổ phiếu: không quá 20 cổ phiếu kín room ngoại có giá trị vốn hóa và thanh khoản cao (FPT, MWG, TCB, PNJ…)
+ Thời gian cơ cấu danh mục: tuần cuối tháng 1 và tháng 7
+ Tổng NAV: 7,897 tỉ vnd
+ Danh mục cổ phiếu: không quá 20 cổ phiếu kín room ngoại có giá trị vốn hóa và thanh khoản cao (FPT, MWG, TCB, PNJ…)
+ Thời gian cơ cấu danh mục: tuần cuối tháng 1 và tháng 7
+ Performance chứng chỉ quỹ trong năm 2020 ~ 43.33% (so với thời điểm mới niêm yết).
- SSIAM VNFINLEAD: Là quỹ ETF mô phỏng biến động của chỉ số tham chiếu VN Finlead. VN Finlead là chỉ số tập trung vào các cổ phiếu thuộc nhóm ngành tài chính (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm…)
+ Mã niêm yết: FUESSVFL
+ Tổng NAV: 1,475 tỉ đồng
+ Danh mục cổ phiếu: tối thiểu 10 cổ phiếu hàng đầu thuộc nhóm ngành tài chính (VPB, TCB, MBB…)
+ Thời gian cơ cấu danh mục: tuần cuối tháng 1 và tháng 7
+ Performance chứng chỉ quỹ trong năm 2020 ~ 24% (so với thời điểm mới niêm yết)
+ Mã niêm yết: FUESSVFL
+ Tổng NAV: 1,475 tỉ đồng
+ Danh mục cổ phiếu: tối thiểu 10 cổ phiếu hàng đầu thuộc nhóm ngành tài chính (VPB, TCB, MBB…)
+ Thời gian cơ cấu danh mục: tuần cuối tháng 1 và tháng 7
+ Performance chứng chỉ quỹ trong năm 2020 ~ 24% (so với thời điểm mới niêm yết)
#.2. ETF Ngoại:
- VanEck Vectors Vietnam ETF: Là quỹ ETF ngoại mô phỏng theo chỉ số MVIS Vietnam Index, bao gồm các cổ phiếu được thành lập tại Việt Nam hoặc có hơn 50% doanh thu/tài sản liên quan phát sinh tại Việt Nam.
+ Tổng NAV: 480 triệu đô (~ 11,040 tỉ đồng)
+ Danh mục cổ phiếu: Những cổ phiếu có vốn hóa, thanh khoản cao kèm tiêu chí tỷ lệ nhà cổ phiếu nhà đầu tư nước ngoài được mua bán không dưới 5% (VHM, VNM, VIC, VCB…)
+ Thời gian cơ cấu danh mục: tuần thứ 3 của tháng 3, 6, 9, 12
- FTSE Vietnam Swap UCITS ETF: Là quỹ ETF ngoại mô phỏng theo chỉ số FTSE Vietnam. Trong đó bao gồm các cổ phiếu thuộc nhóm FTSE Vietnam All-share Index (các cổ phiếu chiếm 90% giá trị vốn hóa toàn thị trường) và vẫn đảm bảo thanh khoản cho nhà đầu tư nước ngoài.
+ Tổng NAV: 283.61 triệu bảng Anh (~ 8,962 tỉ đồng)
+ Danh mục cổ phiếu: Những cổ phiếu có vốn hóa lớn, thanh khoản giao dịch lớn và đảm bảo room ngoại (VNM, VIC, VHM, VRE…)
+ Thời gian cơ cấu danh mục: tuần thứ 3 của tháng 3, 6, 9, 12
- iShares MSCI Frontier 100 ETF: Là quỹ ETF ngoại mô phỏng chỉ số MSCI Frontier Markets 100 Index. MSCI là quỹ chuyên về xếp loại thị trường chứng khoán các nước gồm: Phát triển, Mới nổi và Cận biên. Chỉ số MSCI Frontier Markets 100 Index bao gồm các cổ phiếu hàng đầu trong thị trường Cận biên.
+ Tổng NAV: 432 triệu đô (~9,936 tỉ đồng)
+ Danh mục cổ phiếu: Những cổ phiếu có vốn hóa lớn đáp ứng yếu tố thanh khoản, tỉ lệ room ngoại phù hợp với yêu cầu của quỹ (VNM, VIC, HPG, MSN…)
+ Thời gian cơ cấu danh mục: tuần cuối tháng 2, 5, 8, 11
* "Những điều hay nhầm lẫn về ETFs
1. Trường hợp 1: Cổ phiếu bị LOẠI.
Trong trường hợp này không quan tâm đến tỷ trọng, mà quan tâm đến số lượng cổ phiếu nắm giữ. Họ sẽ bán ra toàn bộ số lượng các cp này theo rule (tôi đã viết cách đây 3 tháng). Nếu trong trường hợp không bán thành công, cổ phiếu bị hủy niêm yết thì số cp này được khoanh tỷ trọng lại. Trong bảng cân đối Danh mục họ sẽ cho cho vào khoản Other. Còn nếu vẫn còn khả năng bán như trường hợp của SJS thì họ sẽ bán cho bằng hết, kể cả về sát 0.
2. Trường hợp 2: Cổ phiếu bị GIẢM TỶ TRỌNG.
Tỷ trọng cổ phiếu luôn thay đổi hàng ngày. Trong điều kiện Total Net Assets không thay đổi, giá càng giảm thì tỷ trọng tự nhiên giảm theo.
Có thể hiểu là "không chiếm được thành". Nếu VCG giảm đến một mức nào đó, có thể ETF sẽ chỉ phải bán rất ít.
3. Trường hợp 3: Cổ phiếu THÊM VÀO.
Đây là trường hợp phải quan tâm đến tỷ trọng. Nếu như mã CK lên giá thì họ sẽ mua ít lại.
4. Trường hợp 4: Cổ phiếu giảm tỷ trọng so với kỳ review trước nhưng vẫn được mua vào.
Do quá trình trading cp của Quỹ diễn ra hàng ngày, sẽ xuất hiện tracking error, khi đó mặc dù công bố giảm tỷ trọng, nhưng thực tế là sẽ tăng lên.
5. Trường hợp 5: Cổ phiếu TĂNG TỶ TRỌNG.
Trường hợp này tương tự với khi giảm tỷ trọng. Nếu giá càng tăng cao, quỹ ETFs sẽ mua ít lại.
6. ETF có cần bán để có tiền rồi mới mua hay không?
Đây là một lỗi rất hay gặp của anh em nghiên cứu về ETF. Khi thành lập quĩ ETF, chủ quĩ theo luật pháp Mỹ phải bỏ số tiền ban đầu là 7 tr USD. Đây chính là cơ chế "vay" tiền để mua cp đồng thời với bán. Họ luôn có một số lượng tiền tầm 2-3% để mua cp. Số tiền "vay" này không phải chịu lãi.
7. Ngày chốt DM là chốt cái gì?
Ngày chốt DM (DM; Danh mục /Porfolio) là họ chốt Free Float và giá cp với mục đích sắp xếp thứ tự, tạo ra tỷ trọng mới. Không bao giờ có khái niệm chốt tiền bạc ở đây.
* REVIEW SCHEDULE - September 2014:
DB_ETF (FTSE): 05 December 2014
VNM_ETF (Vaneck): 12 December 2014
Tổng hợp Mua-Bán đợt Review Q2.2018 của VNM_ETF và FTSE:
* CÔNG BỐ REVIEW của ETFs (Q3.2014):
-> DB ETF (FTSE) Review (05.09.2014):
FTSE Vietnam Index:
Inclusions (thêm mới): KDC - mua vào +7.8 tr cp
Exclusions (bị loại): GMD - bán -4.6 tr cp; DIG - bán -6.5 tr cp
Investability Weight Changes (thay đổi tỷ trọng đầu tư): Những cổ phiếu đáng chú ý trong thay đổi tỷ trọng lớn của danh mục FTSE:
Mua thêm: MSN - mua +3.7 tr cp. (Note: HVG: mua +420k cp)
Bán ra: STB - bán -18.6 tr cp; VIC - bán -1.9 tr cp. (Note: KBC: bán -3.98 tr cp)
-> Ngày hiệu lực của danh mục mới: 19.09.2014
-> VNM_ETF (Van Eck Global) Review (12.09.2014):
Inclusions (thêm mới): IJC (+7.5tr cp); FLC (+29.1tr cp).
Exclusions (bị loại): GMD (-5,18tr cp)
Investability Weight Changes (thay đổi tỷ trọng đầu tư): + Giảm: STB (-4.6 tr cp); DPM (-3.3 tr cp); BVH (-1.2tr cp); ITA (-8.4tr cp); SHB (~ -7.2tr cp); VCG (-8.7tr cp); OGC (- 3.4tr cp); DRC (-0.86 tr cp);
+ Tăng: VIC (+2.8tr cp); PVS (+2.1tr cp); PVD (+0.06tr cp); HAG (+1.2tr cp); PPC (+7.4tr cp); PVT (+7.3tr cp)
+ ..........
Quỹ VNM có 1 tuần (từ 12.09 - 19.09.2014) để thực hiện bán và mua các cổ phiếu thành phần cho đúng tỷ lệ quỹ yêu cầu, danh mục mới chính thức được áp dụng từ ngày 19/09/2014
- VanEck Vectors Vietnam ETF: Là quỹ ETF ngoại mô phỏng theo chỉ số MVIS Vietnam Index, bao gồm các cổ phiếu được thành lập tại Việt Nam hoặc có hơn 50% doanh thu/tài sản liên quan phát sinh tại Việt Nam.
+ Tổng NAV: 480 triệu đô (~ 11,040 tỉ đồng)
+ Danh mục cổ phiếu: Những cổ phiếu có vốn hóa, thanh khoản cao kèm tiêu chí tỷ lệ nhà cổ phiếu nhà đầu tư nước ngoài được mua bán không dưới 5% (VHM, VNM, VIC, VCB…)
+ Thời gian cơ cấu danh mục: tuần thứ 3 của tháng 3, 6, 9, 12
- FTSE Vietnam Swap UCITS ETF: Là quỹ ETF ngoại mô phỏng theo chỉ số FTSE Vietnam. Trong đó bao gồm các cổ phiếu thuộc nhóm FTSE Vietnam All-share Index (các cổ phiếu chiếm 90% giá trị vốn hóa toàn thị trường) và vẫn đảm bảo thanh khoản cho nhà đầu tư nước ngoài.
+ Tổng NAV: 283.61 triệu bảng Anh (~ 8,962 tỉ đồng)
+ Danh mục cổ phiếu: Những cổ phiếu có vốn hóa lớn, thanh khoản giao dịch lớn và đảm bảo room ngoại (VNM, VIC, VHM, VRE…)
+ Thời gian cơ cấu danh mục: tuần thứ 3 của tháng 3, 6, 9, 12
- iShares MSCI Frontier 100 ETF: Là quỹ ETF ngoại mô phỏng chỉ số MSCI Frontier Markets 100 Index. MSCI là quỹ chuyên về xếp loại thị trường chứng khoán các nước gồm: Phát triển, Mới nổi và Cận biên. Chỉ số MSCI Frontier Markets 100 Index bao gồm các cổ phiếu hàng đầu trong thị trường Cận biên.
+ Tổng NAV: 432 triệu đô (~9,936 tỉ đồng)
+ Danh mục cổ phiếu: Những cổ phiếu có vốn hóa lớn đáp ứng yếu tố thanh khoản, tỉ lệ room ngoại phù hợp với yêu cầu của quỹ (VNM, VIC, HPG, MSN…)
+ Thời gian cơ cấu danh mục: tuần cuối tháng 2, 5, 8, 11
* "Những điều hay nhầm lẫn về ETFs
1. Trường hợp 1: Cổ phiếu bị LOẠI.
Trong trường hợp này không quan tâm đến tỷ trọng, mà quan tâm đến số lượng cổ phiếu nắm giữ. Họ sẽ bán ra toàn bộ số lượng các cp này theo rule (tôi đã viết cách đây 3 tháng). Nếu trong trường hợp không bán thành công, cổ phiếu bị hủy niêm yết thì số cp này được khoanh tỷ trọng lại. Trong bảng cân đối Danh mục họ sẽ cho cho vào khoản Other. Còn nếu vẫn còn khả năng bán như trường hợp của SJS thì họ sẽ bán cho bằng hết, kể cả về sát 0.
2. Trường hợp 2: Cổ phiếu bị GIẢM TỶ TRỌNG.
Tỷ trọng cổ phiếu luôn thay đổi hàng ngày. Trong điều kiện Total Net Assets không thay đổi, giá càng giảm thì tỷ trọng tự nhiên giảm theo.
Có thể hiểu là "không chiếm được thành". Nếu VCG giảm đến một mức nào đó, có thể ETF sẽ chỉ phải bán rất ít.
3. Trường hợp 3: Cổ phiếu THÊM VÀO.
Đây là trường hợp phải quan tâm đến tỷ trọng. Nếu như mã CK lên giá thì họ sẽ mua ít lại.
4. Trường hợp 4: Cổ phiếu giảm tỷ trọng so với kỳ review trước nhưng vẫn được mua vào.
Do quá trình trading cp của Quỹ diễn ra hàng ngày, sẽ xuất hiện tracking error, khi đó mặc dù công bố giảm tỷ trọng, nhưng thực tế là sẽ tăng lên.
5. Trường hợp 5: Cổ phiếu TĂNG TỶ TRỌNG.
Trường hợp này tương tự với khi giảm tỷ trọng. Nếu giá càng tăng cao, quỹ ETFs sẽ mua ít lại.
6. ETF có cần bán để có tiền rồi mới mua hay không?
Đây là một lỗi rất hay gặp của anh em nghiên cứu về ETF. Khi thành lập quĩ ETF, chủ quĩ theo luật pháp Mỹ phải bỏ số tiền ban đầu là 7 tr USD. Đây chính là cơ chế "vay" tiền để mua cp đồng thời với bán. Họ luôn có một số lượng tiền tầm 2-3% để mua cp. Số tiền "vay" này không phải chịu lãi.
7. Ngày chốt DM là chốt cái gì?
Ngày chốt DM (DM; Danh mục /Porfolio) là họ chốt Free Float và giá cp với mục đích sắp xếp thứ tự, tạo ra tỷ trọng mới. Không bao giờ có khái niệm chốt tiền bạc ở đây.
* REVIEW SCHEDULE - September 2014:
DB_ETF (FTSE): 05 December 2014
VNM_ETF (Vaneck): 12 December 2014
Tổng hợp Mua-Bán đợt Review Q2.2018 của VNM_ETF và FTSE:

* CÔNG BỐ REVIEW của ETFs (Q3.2014):
-> DB ETF (FTSE) Review (05.09.2014):
FTSE Vietnam Index:
Inclusions (thêm mới): KDC - mua vào +7.8 tr cp
Exclusions (bị loại): GMD - bán -4.6 tr cp; DIG - bán -6.5 tr cp
Investability Weight Changes (thay đổi tỷ trọng đầu tư): Những cổ phiếu đáng chú ý trong thay đổi tỷ trọng lớn của danh mục FTSE:
Mua thêm: MSN - mua +3.7 tr cp. (Note: HVG: mua +420k cp)
Bán ra: STB - bán -18.6 tr cp; VIC - bán -1.9 tr cp. (Note: KBC: bán -3.98 tr cp)
-> Ngày hiệu lực của danh mục mới: 19.09.2014
-> VNM_ETF (Van Eck Global) Review (12.09.2014):
Inclusions (thêm mới): IJC (+7.5tr cp); FLC (+29.1tr cp).
Exclusions (bị loại): GMD (-5,18tr cp)
Investability Weight Changes (thay đổi tỷ trọng đầu tư): + Giảm: STB (-4.6 tr cp); DPM (-3.3 tr cp); BVH (-1.2tr cp); ITA (-8.4tr cp); SHB (~ -7.2tr cp); VCG (-8.7tr cp); OGC (- 3.4tr cp); DRC (-0.86 tr cp);
+ Tăng: VIC (+2.8tr cp); PVS (+2.1tr cp); PVD (+0.06tr cp); HAG (+1.2tr cp); PPC (+7.4tr cp); PVT (+7.3tr cp)
+ ..........
Quỹ VNM có 1 tuần (từ 12.09 - 19.09.2014) để thực hiện bán và mua các cổ phiếu thành phần cho đúng tỷ lệ quỹ yêu cầu, danh mục mới chính thức được áp dụng từ ngày 19/09/2014
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét