Lý thuyết, phương pháp và kỹ năng
(Stock Investment Theories, Skills and Methods)
Đầu tư theo đà tăng trưởng, hay còn gọi là chiến lược Smart Money, là phương pháp dựa vào đặc điểm vùng giá của cổ phiếu trong quá khứ để ước định khoảng/trường tăng giá của cổ phiếu cho những giai đoạn thị trường sóng tăng. Từ đó, nhà đầu tư sẽ xác định được khoảng thời gian tối ưu để giao dịch mua/bán cổ phiếu.
- Trường phái của chiến lược này thì gồm những bậc thầy, phù thủy giao dịch như Richard Wyckoff, William J. O'Neil, Andrew Abraham, Mark Minervini, Dan Zanger, David Ryan,...
- Những cổ phiếu được lựa chọn theo dõi (watchlist) là những cổ phiếu có nền tảng cơ bản tốt, theo nguyên tắc CANSLIM. -> gọi là kỹ năng phân tích cơ bản (FA - Fundamental Analysis).
- Nguyên tắc hành động trade Mua/Bán được hoạch định là khi thị trường chung vào trường Uptrend (sóng tăng) và đi theo tín hiệu cảnh báo động thái Vào/Ra của dòng tiền lớn thông minh dẫn dắt chi phối giá cổ phiếu. -> gọi là kỹ năng phân tích kỹ thuật (TA - Technical Analysis).
- Nhận diện tiềm năng và nguy cơ của các dòng tiền lớn với TTCK.VN:
+ Trực tiếp: NĐTNN, các quỹ đầu tư nước ngoài, ETFs,...
+ Gián tiếp: FDI, ODA; Chính sách nới lỏng/thắt chặc tín dụng từ NHNN/CP; Chính sách tài khóa,...
PTKT, đầu tiên quan trọng nhất là phân tích xu hướng thị trường chung (thông qua các chỉ số Index đại diện như VNIndex, VN30). Xu hướng thị trường chung, trên thực tế, chỉ ra hướng đi của 90% cổ phiếu đi cùng theo xu hướng.
- Tìm và theo dõi những cổ phiếu leaders thị trường, nhóm super_BCs (blue-chips).
- Thấu hiểu:
+ Lý thuyết Method về VPA (Volume Price Analysis) /VSA (Volume Spread Analysis),...
+ Các lý thuyết methods về Price-Action và các mẫu hình Chart-Patterns.
+ Các lý thuyết methods về đầu tư theo đà tăng trưởng.
- Tìm những mã doanh nghiệp làm ăn ổn định, tăng trưởng tốt, trong tương lai tiềm năng sẽ có đột biến về lợi nhuận (Ví dụ: Dự án sản phẩm mới, sáp nhập, biến cố thời vụ, lãnh đạo,....)
Khi MUA: Kết hợp phân tích cơ bản (CANSLIM) và phân tích kỷ thuật.
Khi BÁN: Chỉ tin vào phân tích kỷ thuật, quên phân tích cơ bản đi.
👉#1: Chỉ mua cổ phiếu trong thị trường tăng giá. Thực hiện các biện pháp phòng thủ khi thị trường con gấu bắt đầu xuất hiện.
👉#2: Tập trung vào các công ty (từ danh sách theo dõi watchlist đã lựa chọn) có tăng trưởng lợi nhuận cao, sản phẩm hoặc dịch vụ mới, mang tính cách mạng,...
-> Sau đây là lý do:
(1). Các thị trường con gấu (downtrend) thường kết thúc trong khi nền kinh tế vẫn tiếp tục chìm sâu vào suy thoái. Lý do là vì các chứng khoán đang dự đoán, hoặc “chiết khấu” tất cả động thái kinh tế, chính trị trên toàn thị trường trong vài tháng sau đó. Tương tự, các thị trường tăng giá (uptrend) thường đạt đỉnh và đảo chiều trước khi suy thoái kinh tế thực sự diễn ra. Vì vậy, việc nhìn vào các chỉ báo kinh tế để xác định nên mua hay bán cổ phiếu là một cách làm tệ hại, nhưng tiếc thay, đó chính lại là cách mà nhiều công ty /nhà đầu tư đang làm.
(2). Nhiều nhà đầu tư tổ chức thoát khỏi cổ phiếu trước khi những vấn đề yếu kém xuất hiện trên bảng báo cáo tài chính. Nếu dòng tiền thông minh đã rời đi, chúng ta không nên ở lại. Các nhà đầu tư cá nhân không thể trụ nổi trước áp lực bán của các nhà đầu tư tổ chức lớn. Đừng nên quan tâm quá mức đến các yếu tố cơ bản, chẳng hạn như lợi nhuận, doanh số, lợi nhuận biên, ROE, các sản phẩm mới, vì nhiều cổ phiếu có thể đạt đỉnh ngay khi lợi nhuận tăng đến 100% và nhiều nhà phân tích đang dự phóng kịch bản tăng trưởng cao hơn và mức giá mục tiêu xa hơn.
III. KỶ NĂNG:

- C : Current Quaterly Ernings Per Share (Lãi ròng trên mỗi cổ phiếu của quý gần nhất)
- A : Annual Ernings Increases (Lãi ròng hàng năm tăng)
- N : New Product, New Management, New Highs (Tiềm năng từ nội tại: Sản phẩm dự án mới; Quản trị mới; Mức giá trần mới,....).
- S : Supply and Demand (Cung và Cầu của cổ phiếu phân tích trên thị trường).
- L : Leader and Laggard (Cổ phiếu đầu bảng và tụt hậu)
- I : Institutional Sponsorship (Sự ủng hộ của các định chế tài chính và đầu tư)
- M : Market Direction (Xu hướng thị trường)
- Pay attention: (xem các bài đính kèm links bên dưới)
+ Dấu hiệu tăng giảm: Thị trường bất ngờ lên đồng loạt và cũng bất ngờ xuống đồng loạt. Không có sự luân phiên các dòng cổ phiếu. Kết quả kinh doanh không quan trọng trong việc giá cổ phiếu lên xuống.
+ Dòng tiền: Không có dòng tiền mới. Khối lượng giao dịch đột ngột tăng vọt trong vài ba ngày rồi giảm rất nhanh.
+ Vĩ mô: Không có sự hỗ trợ hay kỳ vọng (tiềm năng) gì từ kinh tế vĩ mô.
+ Dấu hiệu lên xuống: Bắt đầu và kết thúc sóng thì Blue-Chips (BCs) đi trước, Penny (PNs) đi sau. Cổ phiếu luân phiên chạy theo dòng không ngừng nghỉ. Kết quả kinh doanh, cổ tức là yếu tố quan trọng để chọn lựa cổ phiếu.
+ Dòng tiền: Khối lượng tăng dần và duy trì một cách bền vững, không có sự tăng giảm đột ngột. + Thu hút được nhiều dòng tiền nhàn rỗi mới từ dân cư và các thành phần kinh tế khác.
+ Dòng tiền nhà đầu tư nước ngoài (NDTNN) có ảnh hưởng khá quan trọng với xu hướng trend.
+ Vĩ mô: Tích lũy nhiều yếu tố kỳ vọng cho tiềm năng kinh tế vĩ mô.
Sách về phân tích FA cổ phiếu : "BÁO CÁO TÀI CHÍNH Dưới Góc Nhìn của WARREN BUFFETT"

- Giá vốn bán hàng: Càng thấp càng tốt
- Tỷ suất lợi nhuận (LN gộp/Tổng doanh thu): Càng cao càng tốt, thường trên 40% là doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững.
- Lợi nhuận biên: So với với bình quân ngành
- Chi phí hoạt động kinh doanh (chi phí bán hàng, chi phí quản lý DNo ...): càng thấp càng tốt, chi phí này dưới 30% lợi nhuận gộp thì tốt, 30-80% chấp nhận được, tuy nhiên cần phải lưu ý rằng chi phí này phụ thuộc nhiều vào loại hình hoạt động của doanh nghiệp, nhưng phải nhất quán.
- Chi phí nghiên cứu phát triển: càng ít càng tốt.
- Chi phí khấu hao: các công ty có lợi thế cạnh tranh có tỷ lệ chi phí khấu hao/LN gộp thấp hơn các công ty không có lợi thế cạnh tranh ( Ví dụ công ty tốt: Coca-Cola tỷ lệ này khoảng 6%, P&G: 8%, trái lại công ty GM có tỷ lệ chi phí khấu hao/LN gộp từ 22-57%).
- Nợ /VCSH (hệ số D/E): mức độ sử dụng vốn vay, đòn bẩy tài chính. Phân tích áp lực tài chính đối với cơ hội hiệu quả /rủi ro của DNo
- Chi phí lãi vay: Tỷ lệ chi phí lãi vay trên LN gộp càng thấp càng tốt, ví dụ Coca hay P&G chỉ khoảng 6-8%.
- Lợi nhuận trước thuế/ LN thuần: Ai cũng biết nó quan trọng thế nào rồi. Tuy nhiên không nên nhìn vào con số của 1 năm mà nhìn nhiều năm để thấy sự nhất quán trong xu hướng.
- Tỷ lệ LN thuần /Tổng doanh thu: thường công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững có tỷ lệ này cao hơn các công ty khác.
- EPS: Cần sự ổn định và nhất quán.
Báo cáo tài chính có 3 loại, có lẽ hầu hết mọi người đều đã biết: "Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh", "Bảng cân đối kế toán", và "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ". Mình sẽ đi qua từng loại báo cáo với các điểm nhấn mà W.Buffett quan tâm để nhận diện "Công ty ngoại hạng có lợi thế cạnh tranh bền vững".
- Tóm lược bảng cân đối kế toán gồm 2 phần:
+ Phần 1: Tài sản gồm tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho, đất đai, nhà xưởng, thiết bị.
+ Phần 2: Nợ và vốn chủ sở hữu. Nợ thì có nợ ngắn hạn (trong vòng 1 năm) dùng để bù đắp cho các khoản Tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, tồn kho, chi phí trả trước. Nợ dài hạn bao gồm các khoản nợ đến hạn trong 1 năm hoặc lâu hơn và tiền nợ với các nhà cung cấp hàng hóa, tiền chưa trả, tiền vay ngân hàng …
- Hàng tồn kho: DN có lợi thế cạnh tranh khi có lượng hàng tồn kho và lợi nhuận thuần tăng đều
- Tài sản lưu động /Hệ số thanh toán hiện hành: hệ số thanh toán hiện hành = tài sản lưu động chia cho nợ ngắn hạn, nó cho biết liệu công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn không? Nếu chỉ số này >1 thì tốt. Tuy nhiên thực tế những công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững lại có hệ số này <1, do khả năng tạo lợi nhuận của họ quá tốt nên họ dễ dàng trang trải các khoản nợ.
- Đất đai, nhà xưởng, thiết bị: Càng ít càng tốt. Tốt nhất là không có.
- Các khoản đầu tư dài hạn: Một trong những bí mật thành công của WB. Ông cho rằng mục này cho biết quan điểm đầu tư của bộ máy quản lý cấp cao, họ có đầu tư vào các doanh nghiệp khác có lợi thế cạnh tranh bền vững hay không?
- Nợ dài hạn: Các công ty có tài chính vững mạnh không có nhiều khoản này
- Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững sẽ dùng khả năng tạo lợi nhuận để tài trợ hoạt động kinh doanh và sẽ thể hiện mức vốn chủ sở hữu cao hơn, mức tổng nợ thấp hơn (hệ số <1), các công ty mà WB đầu tư : Coca Cola, P&G, Wrigley đều có hệ số này <0.7
- Lợi nhuận chưa phân phối: Chỉ số quan trọng đánh giá doanh nghiệp. Quan điểm của WB là giữ lại 100% lãi thuần để tăng vốn chủ sở hữu. Nếu lợi nhuận chưa phân phối không tăng hàng năm thì tài sản ròng cũng không tăng có vẻ công ty không giúp ta trở thành tỷ phú trong tương lai.
- Cổ phiếu quỹ: Một trong những đặc điểm nổi bật của công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững là sự hiện diện của cổ phiếu quỹ trên bảng cân đối kế toán.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = lãi thuần/vốn chủ sở hữu: Các công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững thường có hệ số này cao, ví dụ Coca Cola : 30%, Wrigley 24%, Pepsi 34%3.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
+ Dòng tiền mặt từ hoạt động kinh doanh : Thu nhập ròng, khấu hao, phân bổ (lượng tiền mặt đã mất đi từ nhiều năm trước)
+ Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
+ Dòng tiền từ hoạt động tài chính
+ Theo dữ liệu quá khứ các công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững đã sử dụng phần lợi nhuận thuần để chi cho chi phí vốn ít hơn nhiều. Ví dụ hàng năm Wrigley sử dụng 49% lợi nhuận thuần cho chi phí vốn, P&G : 28%, Pepsico 36%, Coca Cola 19%, Moody’s 5%+ WB khám phá ra rằng nếu 1 công ty từ trước đến nay đang sử dụng 50% lợi nhuận thuần hàng năm hoặc ít hơn cho chi phí vốn thì đó là một nơi tố có thể kiếm lợi thế cạnh tranh bền vững, còn nếu dưới 25% thì càng có nhiều khả năng là công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững đang kinh doanh trong lĩnh vực quen thuộc.
- Phương pháp CANSLIM (William J. O'Neil).
- Phương pháp đầu tư giá trị (Philip A. Fisher)
* Phân tích kỹ thuật (TA) để nhận diện dòng tiền thông minh bằng phân tích hành động giá (Price-Action) kết hợp khối lượng giao dịch (Volume):
- Phương pháp VPA/VSA: Jesse Livermore, Richard Wyckoff,
- Những mẫu hình (Chart Pattern): Thomas Bulkowski
- Phương pháp đầu tư theo đà tăng trưởng: Mark Minervini, David Ryan, Dan Zanger
- Thông tin thì "không cân xứng": Hầu hết những thông tin có giá trị thì một số người biết trước và tận dụng nó (họ có thể từ ban lãnh đạo doanh nghiệp, các nhà đầu tư lớn, các tổ chức lớn liên quan,...) Bởi vậy, thị trường tuy vẻ ngoài là hỗn độn, phức tạp nhưng thực chất có tính logic cao.
- Dòng tiền thông minh: Những tổ chức /người sở hữu biết trước thông tin có giá trị, nguồn lực qui mô lớn, trình độ kỹ năng đầu tư cao từ trước theo đó nắm giữ lợi thế đặc biệt và họ có xu hướng "tạo lập chi phối" cổ phiếu vận động theo hướng có lợi cho mình. Họ được thị trường đặt tên là Big-Boys (BBs), Composite-Man /Composite-Operator (COs) và dòng tiền của họ là "dòng tiền thông minh" /"Dòng tiền tạo lập" (Smart-Money).
+ Tích lũy (thu gom cp).
+ Tăng trưởng (đẩy giá, kích giá, bùng nổ).
+ Phân phối (thoát hàng, phân phối).
👉 "Tích cực" -> Vì là qui mô vốn lớn nên các hành động của họ thường để lại dấu vết, theo đó các nhà đầu tư (traders/speculators) hoàn toàn có thể dựa vào đó, giao dịch hài hòa, cùng chiến tuyến với họ, "theo chân người khổng lồ" tìm kiếm lợi nhuận.
- Về "hiệu suất đầu tư" của nhà đầu tư (Trader/Speculator): Quan điểm kỳ vọng 100% đúng cho all thương vụ đầu tư là con số viễn vong! "Chỉ cần đúng 5 trong 10 thương vụ đầu tư và cắt lỗ sớm với 5 thương vụ còn lại thì đã có được khoản lợi nhuận tuyệt vời".
- Cảm xúc: - "Yếu tố con người là kẻ thù lớn nhất của nhà đầu tư trung bình hoặc nhà đầu cơ" _ Jesse Livermore. Rèn luyện kiểm soát cảm xúc bằng cách luôn tuân thủ kỷ luật /nguyên tắc và hành động lạnh lùng như 1 cổ máy là rất quan trọng đối với all traders/speculators.
"Các khía cạnh kỹ thuật của giao dịch không khó để tìm hiểu nhưng quá trình áp dụng các quy tắc giao dịch bắt đầu trở nên khó khăn hơn vì con người đã để cảm xúc xen vào quyết định của mình" _ Jesse Livermore.
➤ Nguyên tắc đầu tư:
- Lựa chọn cổ phiếu (phân tích cơ bản FA).
- Xác định tín hiệu (phân tích kỹ thuật TA).
- Kiểm soát hành động (tuân thủ nguyên tắc).
💡 Triết lý, phương châm:
- Lựa chọn cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng tốt.
- Đi theo dòng tiền thông minh và xác định dấu chân người khổng lồ.
- Đầu tư trung hạn (từ 3 - 9 tháng).
+ Đầu cơ ngắn hạn thường chỉ dùng TA thì dễ mắc bẫy của các đội lái lởm ở các cổ phiếu doanh nghiệp nhỏ, yếu kém.
+ Đầu tư dài hạn thường chỉ dùng FA, nhà đầu tư nhỏ lẻ không thể đồng hành cùng doanh nghiệp 3-5 năm mà không màn tới biến động giá trên thị trường. Biến động vĩ mô về dài hạn là bất định khó lường, đầu tư dài hạn không thể là phương cách hiệu quả cao.
- Kiểm soát hành động: Kiểm soát cảm xúc bằng cách tuân thủ cao các nguyên tắc:
+ Là tập hợp các nguyên tắc trade (mua/bán) từ các phương pháp và nô lệ vào các nguyên tắc hành động đó như 1 cổ máy.
+ Đừng bao giờ hành động như 1 nghệ sĩ. "Giao dịch đầu tư thành công thực sự là công việc nhàm chán" _ Warren Buffett.
PHƯƠNG PHÁP:
💎 LỰA CHỌN CỔ PHIẾU:
Bằng phân tích FA lựa chọn cổ phiếu thỏa đạt các tiêu chí để lập danh mục theo dõi Watchlist. Từ các tín hiệu được cảnh báo từ phân tích kỹ thuật TA mà xác định các mã cho hành động đầu tư, gọi lại danh mục đầu tư Porfolio.
Watchlist: Danh mục theo dõi (Watchlist) bao gồm những cổ phiếu thỏa đạt những tiêu chí lựa chọn tốt nhất từ dữ liệu phân tích cơ bản FA.
- Là những cổ phiếu của những doanh nghiệp có tiềm năng, hoặc đang tăng trưởng tốt. Đây là danh mục chờ các tín hiệu mua xuất hiện để hành động trade. Khi tín hiệu mua xuất hiện, cổ phiếu được chọn trade được đưa vào danh mục đầu tư Porfolio để quản lý.
- Top-50 mã của Watchlist nên được ưu tiên.
Porfolio: Danh mục đầu tư 3-6 mã
- "Không dồn all trứng vào 1 rổ" và cũng không quá dàn trãi vượt >6 mã.
- Có thể thay thế cổ phiếu có tăng trưởng giá thấp bằng 1 cổ phiếu có kỳ vọng tăng trưởng giá cao hơn. Đương nhiên, chỉ thay thế cổ phiếu từ Watchlist.
Tiêu chí lựa chọn cổ phiếu: là thực đơn chính của dòng tiền thông minh. Vận dụng các lý thuyết CANSLIM (William J. O'Neil), lý thuyết đầu tư giá trị của Philip A. Fisher, ......
- Cổ phiếu dẫn đầu: (1) Vốn hóa và thanh khoản đủ lớn; (2) Đủ tín nhiệm để tránh rủi ro; (3) Đầu ngành và năng lực phát triển mạnh mẽ; (4) Top-3 của ngành và giữ vị thế đã vài năm;...
- Cổ phiếu tăng trưởng: là cổ phiếu có đặc điểm phát triển liên tục về doanh thu, lợi nhuận, thị phần,... (mức đề xuất về tăng trưởng, tùy bối cảnh thị trường chung, >= 20% và đặc biệt quan tâm với mức tăng trưởng > 50% trong 2 quý gần nhất so với cùng kỳ năm trước).
- Phân loại theo vốn hóa:
+ Vốn hóa lớn Blue-Chips (BCs): >= 1.000 tỷ vnd.
+ Vốn hóa trung bình Middle-Caps (MCs): 300 tỷ < MCs < 1.000 tỷ
+ Vốn hóa nhỏ Pennies (PNs): =< 300 tỷ vnd.
💓 Cổ phiếu tiêu chuẩn (đạt chuẩn lựa chọn cho Watchlist):
+ Vốn hóa thị trường: Vốn hóa >= 500 tỷ vnd.
+ Tiềm năng và tăng trưởng: ROE >= 10% (chỉ số này thường được cân nhắc tham chiếu từ lãi suất vay bank).
+ P/E =< 12% - P/E được tham chiếu và cân nhắc luôn thấp hơn bình quân chung của ngành (P/E forward < 10%)
+ Điều kiện thanh khoản: Giá trị giao dịch trung bình TB GTGD 20 phiên >= 2 tỷ vnd
+ Top-50 mã thuộc watchlist nên được ưu tiên. Từ các bước phân tích lọc thô ở trên, tiến hành phân tích FA chi tiết sâu cho từng mã từ vận dụng các nguyên tắc của W.J. O'Neil, W. Buffett, P. Fisher,.... để lập watchlist theo thứ tự ưu tiên.
💎 XÁC ĐỊNH TÍN HIỆU:
Xác định tín hiệu là phần việc sử dụng phân tích kỹ thuật để do thám xác định dấu chân người khổng lồ (động thái của dòng tiền thông minh) tiếp sau của bước lọc tìm "lựa chọn cổ phiếu" Watchlist.
Trading-System là một hệ thống tổng hợp các kỹ năng phân tích kỹ thuật được số hóa để xác định các tín hiệu dòng tiền thông minh, bằng phân tích hành động giá (Price-Action) kết hợp khối lượng giao dịch (Volume).
- Hệ thống Trading-Systerm thường được số hóa trên một số công cụ có tên gọi như Amibroker, Meta-Trader, Web-Trading-Platform (Tradingview),....
- Các kỹ năng phân tích kỹ thuật này được lĩnh hội từ các lý thuyết /phương pháp:
+ Lý thuyết PTKT VPA/VSA của Jesse Livermore, Anna Coulling,
+ Lý thuyết về các mẫu hình biểu đồ Chart-Patterns của Thomas Bulkowski, Dan Zanger,...
+ Lý thuyết về đầu tư theo đà tăng trưởng của W.J.O'Neil, Mark Minervini, David Ryan, Dan Zanger,...
+ Phương pháp Wyckoff-VSA của Richard Wyckoff.
💎 XÁC ĐỊNH XU HƯỚNG CỔ PHIẾU:
- Các xu hướng thị trường chung và đặc điểm: TTCK.VN có các sóng tăng, sóng giảm thường kéo dài từ 3-9 tháng, trong đó có những đoạn điều chỉnh (với sóng tăng) và hồi phục (với sóng giảm). -> liên quan lý thuyết sóng Elliott.
4 giai đoạn vận động chính của thị trường chung:
+ Vùng đáy (Bottom): Đa số cố phiếu biến động biên độ hẹp; Nhiều cổ phiếu đã có nền giá tích lũy chặc chẽ; Thanh khoản rất thấp; Tâm lý chán nản, sợ hãi;...
+ Xu hướng tăng (Uptrend): Chỉ số vận động bên trên đường xu hướng (MA20); Được confirm đảo chiều xu hướng với phiên FTD (Follow-Through-Day); Nhiều cổ phiếu cho điểm mua Pivot-Point từ nền giá tích lũy chặc chẽ; Thanh khoản tăng dần; Tâm lý thay đổi tốt dần lên;...
+ Vùng đỉnh (Top): Xuất hiện nhiều phiên biến động thất thường trong biên độ lớn, lỏng lẻo; Nhiều cổ phiếu đã có giai đoạn chạy nước rút; Thanh khoản rất lớn; Tâm lý hưng phấn tự tin; Số lượng phiên phân phối lớn >= 4;...
+ Xu hướng giảm (Downtrend): Chỉ số vận động bên dưới đường xu hướng (MA20); Nhiều cổ phiếu đã qua giai đoạn xuất hiện cảnh báo biến động lỏng lẻo; Thanh khoản giảm dần; Tâm lý bắt đầu xấu dần;...
Uptrend (xu hướng tăng) : > 70% stocks
Top (vùng đỉnh) : <30% stocks
Downtrend (xu hướng giảm) : = 0 stock
+ Các nguyên tắc điểm mua cổ phiếu: -> phương pháp Wyckoff với xác định các Phase cùng điểm Entry/Exit hiệu quả là nền tảng tốt; và còn rất nhiều phương pháp khác.
💎 KIỂM SOÁT HÀNH ĐỘNG: Là kiểm soát cảm xúc bằng cách tuân thủ các nguyên tắc trong hành động trade.
- Nhất quán rằng: "Chỉ cần đúng 5 trong 10 thương vụ đầu tư và sớm cắt lỗ cutloss 5 thương vụ còn lại thì đã có khoản lợi nhuận tuyệt vời !".
- Tôn trọng cao và hành động theo xu hướng thị trường chung (VNIndex, VN30) như kim chỉ nam. "No Uptrend, No Trade !".
- Hành động theo "bộ quy tắc đầu tư" như một cỗ máy.
👉 BỘ QUY TẮC ĐẦU TƯ
- Bước-1: Tạo lập Watchlist. Là lựa chọn cổ phiếu cho danh mục theo dõi Watchlist gồm Top-50 mã và khi hành động, danh mục đầu tư Porfolio không vượt quá 6 mã.
- Bước-2: Xác định tín hiệu và hành động đầu tư (mở vị thế Entry/Exit theo phương pháp Wyckoff là quan trọng và linh hoạt với nhiều phương pháp khác) :
+ Xác định xu hướng thị trường hiện tại để hoạch định chiến lược về tỷ lệ target của stocks/cash tương ứng.
+ Tìm kiếm những cổ phiếu có nền giá /mẫu hình tích lũy TR (Trading-Range), xác định các Phase và "phục kích" các "điểm mấu chốt" kích hoạt quá trình tăng trưởng để cho quyết định hành động đầu tư. Cũng như tìm kiếm các mẫu hình tích lũy bullish cho các vị thế Buy khác.
+ Tập trung với các tín hiệu từ "trading-system", nhưng luôn coi trọng soát xét bối cảnh mà cổ phiếu đang là, theo Wyckoff-Method.
+ Hành động Mua/Bán tại từ 1 đến 3 điểm mua/bán chuẩn với tỷ lệ từ 1/3->2/3 lượng dự kiến (luôn tuân thủ nguyên tắc biên an toàn).
+ Luôn xác lập điểm Stoploss cho mỗi vị thế mở mua (Entry).
+ Chỉ mua cổ phiếu trong danh mục theo dõi (watchlist) và danh mục đầu tư (porfolio) luôn không vượt quá con số 6 mã.
- Không bao giờ để cảm xúc chi phối, hãy hành động lạnh lùng như một cổ máy !
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét